Rối loạn điện giải: Nguyên nhân, biểu hiện và cách xử trí

06-01-2023, 2:22 pm

Rối loạn điện giải? Chất điện giải là những chất cực kỳ quan trọng với con người. Vì vậy, việc bị rối loạn điện giải sẽ dẫn đến rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Để hiểu về rối loạn điện giải là gì? Nguyên nhân, biểu hiện và phương pháp xử lý ra sao? Mời bạn hãy cùng với Kangaroo Việt Nam theo dõi ngay bài viết dưới đây nhé!

Rối loạn điện giải là bệnh gì?

Rối loạn điện giải là hiện tượng cơ thể mất cân bằng hàm lượng các khoáng chất như: Natri, Kali, Clorua, Phosphate,... Rối loạn điện giải ở mức nhẹ thường không gây ra nhiều nguy hiểm. Thế nhưng, rối loạn điện giải kéo dài trong một thời gian, không có biện pháp xử trí kịp thời, rất dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể ảnh hưởng đến tính mạng và dẫn đến tử vong.

rối loạn điện giải

Các đối tượng có nguy cơ rối loạn điện giải

Rối loạn điện giải có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào. Tuy nhiên, những người có tiền sử mắc bệnh sẽ có nguy cơ bị rối loạn điện giải cao hơn:

  • Người mắc bệnh thận, do thận khi đó không còn đủ khả năng để lọc các khoáng chất cung cấp đủ cho cơ thể.
  • Người bị mất nước vì tiêu chảy, nôn mửa, lạm dụng thuốc nhuận tràng.
  • Người nghiện rượu mãn tính, mắc bệnh xơ gan.
  • Người bị suy tim xung huyết.
  • Người mắc bệnh tuyến giáp và tuyến cận giáp
  • Người đang bị chấn thương như bỏng, gãy xương,...

Đâu là nguyên nhân dẫn đến rối loạn điện giải?

Nguyên nhân dẫn đến rối loạn điện giải được dựa trên các loại khoáng chất mà bệnh nhân bị mất cân bằng, cụ thể như sau:

Rối loạn Natri

Khi cơ thể ở trạng thái bình thường, nồng độ Natri trong máu được giữ ở mức khoảng 135-145 mmol/l. Natri có nhiều trong muối ăn, với tác dụng giữ cho cơ thể cân bằng hàm lượng axit và bazơ, giúp cho thể tích của huyết tương và chức năng của các tế bào luôn được bình thường. Nhờ vào quá trình trao đổi của Natri ở trong và ngoài tế bào mà các khoáng chất này luôn được thay mới.

rối loạn điện giải

Khi bạn nạp quá nhiều natri vào cơ thể sẽ dẫn đến hiện tượng natri tăng cao và có các biểu hiện như: Khát nước, cảm giác ăn không ngon, buồn nôn,... thậm chí xuất hiện tình trạng co giật, xuất huyết, chảy máu quanh não.

Ngược lại, hiện tượng natri giảm có thể do bệnh nhân bị thiểu năng vỏ thượng thận; mất muối nhiều qua tuyến mồ hôi, đường nước tiểu; ống thận bị tổn thương; suy thận; người đang dùng thuốc lợi tiểu;... Một số biểu hiện khi hàm lượng natri giảm: Khát nước; niêm mạc bị khô; tim đập nhanh hơn; huyết áp giảm; ngất xỉu;....

Rối loạn Kali

Thông thường, nồng độ Kali trong máu được duy trì ở mức 3.5 - 5 mmol/l. Kali là khoáng chất giúp cân bằng nước và điện giải. Duy trì sự hoạt động ổn định cho cơ bắp, hệ tiêu hóa, đường tiết niệu. Đồng thời, hỗ trợ quá trình sản xuất protein, chuyển hóa glucozo thành glycogen.

Hiện tượng tăng Kali trong máu thường bắt gặp ở các bệnh nhân sốc phản vệ; chấn thương; bỏng; suy thận; tan máu; suy vỏ thượng thận,... Nếu không kịp thời phát hiện và điều trị, nhiều trường hợp có thể dẫn đến tử vong.

Kali trong máu giảm thường xảy đến với người hấp thu kém, thường xuyên nhịn ăn, đang sử dụng thuốc lợi tiểu,... Người bị hạ Kali có những triệu chứng như: Chướng bụng; tiêu chảy; mệt mỏi; nhịp tim chậm; tổn thương ở thận,...

Rối loạn canxi

Nồng độ canxi trong cơ thể ở mức bình thường, dao động trong khoảng 2,1 - 2,6 mmol/l. Khi chỉ số này có sự biến động tăng hoặc giảm, nghĩa là bạn đang bị rối loạn điện giải.

Nguyên nhân dẫn đến tăng canxi huyết có thể do người bệnh uống quá nhiều canxi, hay thuốc acid trong quá trình điều trị bệnh cường giáp, thận hay ung thư. Bên cạnh đó, tình trạng này còn xuất phát từ yếu tố bẩm sinh do bệnh tăng canxi máu hạ canxi niệu gia đình.

Còn tình trạng hạ canxi huyết chủ yếu do suy thận, rối loạn tuyến giáp, thiếu vitamin D, thường xuyên sử dụng thuốc heparin.

Rối loạn Clo

Nồng độ Clo trong máu ở mức bình thường là 90 - 110mmol/l. Clo có chủ yếu ở trong dịch ngoại bào, khi kết hợp với các ion khác sẽ tạo ra áp suất thẩm thấu cho cơ thể.

Tình trạng tăng clo huyết bắt nguồn từ nguyên nhân cơ thể bị mất nước nặng; suy thận; rối loạn chức năng thận; đái tháo nhạt;... Còn giảm clo huyết có thể là do ăn quá nhạt, cơ thể đang bị thiếu muối và thường đi cùng với hạ natri và hạ kali trong máu.

Rối loạn Magie

Tăng Magie là một hiện tượng khá hiếm và thường xảy đến với người mắc bệnh suy thượng thận và người ở trong giai đoạn cuối của bệnh thận. Người bệnh hạ Magie chủ yếu là vì suy dinh dưỡng; có vấn đề về hấp thu và tiêu hóa; nghiện rượu; thường xuyên sử dụng thuốc lợi tiểu; kháng sinh và cyclosporine.

rối loạn điện giải

Rối loạn Phosphat

Người bị tăng phosphat huyết chủ yếu do gãy xương; suy thận; suy cận giáp; tắc ruột. Ngược lại, người phosphat huyết giảm do hạ magie trong máu; hạ kali máu; chấn thương; bỏng; người nghiện rượu nặng; suy giáp; suy dinh dưỡng; hay sử dụng thuốc lợi tiểu,...

Biểu hiện rối loạn điện giải là gì?

Rối loạn điện giải ở mức nhẹ thường không xuất hiện quá nhiều triệu chứng. Trong nhiều trường hợp, rối loạn điện giải được phát hiện khi người bệnh đi xét nghiệm máu định kỳ. Chỉ khi rối loạn điện giải chuyển sang tình trạng nặng hơn thì mới bắt đầu có biểu hiện ra bên ngoài. Việc mất cân bằng mỗi loại chất điện giải sẽ có những dấu hiệu khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung sẽ có một số triệu chứng phổ biến như:

  • Rối loạn nhịp tim
  • Mệt mỏi, thờ ơ, co giật
  • Buồn nôn hoặc nôn thốc, nôn tháo
  • Rối loạn hệ tiêu hóa bằng việc bị tiêu chảy hay táo bón
  • Đau bụng, đau cơ, yếu cơ
  • Nước tiểu sẫm màu
  • Dễ bị kích thích, trầm cảm, lú lẫn
  • Thường xuyên bị đau đầu.

rối loạn điện giải

Cách chữa trị và xử lý khi bị rối loạn điện giải

Việc điều trị rối loạn điện giải sẽ phụ thuộc vào loại rối loạn điện giải mà người bệnh gặp phải. Mục đích của việc điều trị là để cân bằng lại hàm lượng nước và chất điện giải trong cơ thể.

Đối với những người bị rối loạn điện giải mà xuất hiện tình trạng tiêu chảy, nôn mửa,... Bác sĩ sẽ tiến hành truyền điện giải thông qua đường tĩnh mạch. Sau đó, các chất điện giải dư thừa sẽ được đẩy ra khỏi máu và dịch thể nhờ vào việc truyền tĩnh mạch cùng các loại thuốc chuyên biệt.

Với trường hợp bệnh nhân bị rối loạn điện giải do mắc bệnh thận hoặc tổn thương thận, giải pháp được đưa ra là chạy thận nhân tạo để loại bỏ các chất cặn bã và độc hại ra bên ngoài cơ thể. Đồng thời, sử dụng thêm các loại thực phẩm chức năng để bổ sung khoáng chất đã bị mất đi.

Ngoài ra, người bị rối loạn điện giải cũng cần thực hiện một chế độ ăn uống và tập luyện lành mạnh, khoa học:

  • Mỗi ngày dành ra khoảng 30 phút để tập luyện thể dục thể thao, giúp tăng cường sức khỏe và lưu thông máu tốt hơn.
  • Thường xuyên khám chữa bệnh định kỳ để theo dõi sức khỏe và phát hiện bệnh kịp thời.
  • Ăn uống khoa học, hợp lý. Ăn đúng giờ, ngủ đúng giấc, không bỏ bữa hay ăn quá bữa.
  • Không uống bia rượu, không sử dụng các chất kích thích có hại cho sức khỏe.
  • Tích cực ăn các loại thực phẩm chứa các chất điện giải tốt cho sức khỏe như khoai lang, nấm, rau xanh, bơ, khoai tây,...
  • Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày, tương ứng với khoảng 8 cốc nước. Nên sử dụng loại nước giàu khoáng chất và chất điện giải như nước Hydrogen hay nước Hydrogen ion kiềm để bù nước, bù khoáng chất tự nhiên cho cơ thể. Đặc biệt, đây cũng là loại nước được đánh giá là tốt nhất hiện nay, được các bác sĩ và chuyên gia khuyên dùng hàng đầu.

Để có được nguồn nước Hydrogen hay nước Hydrogen ion kiềm sử dụng mỗi ngày, bạn có thể trang bị ngay cho mình một chiếc máy lọc nước Hydrogen ion kiềm

Để được tư vấn chi tiết về các sản phẩm máy lọc nước Hydrogen, bạn có thể gọi đến số Hotline: 0962.15.26.26 hoặc để lại thông tin liên hệ qua form tư vấn dưới đây để được hỗ trợ kịp thời. Mong rằng, bài viết trên đây đã cung cấp được cho bạn những thông tin hữu ích và thiết thực về chứng bệnh rối loạn điện giải cùng những biểu hiện, nguyên nhân và cách xử trí hiệu quả.

[CodeFormInfo]

Bài viết khác

Sản phẩm đã xem

Document
Chat ngay qua Messenger Chat ngay qua Zalo

//browserHeight){this.yPos=-50}};function setTranslate3DTransform(a,c,b){var d="translate3d("+c+"px, "+b+"px, 0)";a.style[transformProperty]=d}function generateSnowflakes(){var b=document.querySelector(".snowflake");var h=b.parentNode;browserWidth=document.documentElement.clientWidth;browserHeight=document.documentElement.clientHeight;for(var d=0;d //]]>